Quyết định thành lập Trung tâm Công tác xã hội tỉnh Vĩnh Phúc

03-12-2017
Bởi: admin Có: 0 bình luận 70 lượt xem
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
           CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
       Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 2933/QĐ-UBND
                Vĩnh Phúc, ngày 18 tháng 10 năm 2013
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thành lập Trung tâm Công tác xã hội tỉnh Vĩnh Phúc.
 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
 
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định 55/2012/NĐ-CP, ngày 28/6/2012 của Chính phủ Quy định  về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 68/2008/ NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ quy định thủ tục thành lập, tổ chức hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội;
Căn cứ Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg ngày 25/3/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển nghề công tác xã hội giai đoạn 2010-2020;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2013/TTLT-BLĐTBXH-BNV ngày 10/6/2013 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội công lập;
Căn cứ Quyêt định số 2713/QĐ-UBND ngày 02/10/2013 của UBND tỉnh về việc Ban hành Đề án Kiện toàn tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, nâng cao hiệu quả hoạt động các cơ quan và doanh nghiệp nhà nước giai đoạn 2013-2020;
Xét đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 428/TTr-SNV ngày 04/10/2013 và Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 72/TTr-SLĐTBXH ngày 30/9/2013 về việc thành lập Trung tâm công tác xã hội tỉnh Vĩnh Phúc,
QUYẾT ĐỊNH:
 
Điều 1. Thành lập Trung tâm Công tác xã hội tỉnh Vĩnh Phúc là đơn vị sự nghiệp công lập có thu, trực thuộc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội (sau đây gọi tắt là Trung tâm);
Trung tâm có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tổ chức triển khai các hoạt động tuyên truyền, giáo dục, tư vấn, thực hiện các dịch vụ liên quan đến công tác xã hội trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;
Trung tâm có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định.
Điều 2. Nhiệm vụ của Trung tâm:
1. Cung cấp các dịch vụ khẩn cấp:
a) Tiếp nhận đối tượng cần sự bảo vệ khẩn cấp, gồm: trẻ em bị bỏ rơi; nạn nhân của bạo lực gia đình; nạn nhân bị xâm hại tình dục; nạn nhân bị buôn bán; nạn nhân bị cưỡng bức lao động;
b) Đánh giá các nhu cầu của đối tượng; sàng lọc và phân loại đối tượng. Trường hợp cần thiết thì chuyển gửi đối tượng tới các cơ sở y tế, giáo dục, cơ quan công an, tư pháp hoặc các cơ quan, tổ chức phù hợp khác;
c) Bảo đảm sự an toàn và đáp ứng các nhu cầu khẩn cấp của đối tượng, gồm: Nơi cư trú tạm thời, thức ăn hoặc quần áo, chi phí đi lại. Thời gian lưu trú tạm thời thực hiện theo quy định;
d) Cung cấp dịch vụ điều trị y tế ban đầu.
2. Tham vấn, trị liệu rối nhiễu tâm trí, khủng hoảng tâm lý và phục hồi thể chất cho đối tượng.
3. Tư vấn và trợ giúp đối tượng thụ hưởng các chính sách trợ giúp xã hội; phối hợp với các cơ quan, tổ chức phù hợp khác để bảo vệ, trợ giúp đối tượng; tìm kiếm, sắp xếp các hình thức chăm sóc.
4. Xây dựng kế hoạch can thiệp và trợ giúp đối tượng; giám sát và rà soát lại các hoạt động can thiệp, trợ giúp và điều chỉnh kế hoạch.
5. Thực hiện các biện pháp phòng ngừa đối tượng rơi vào hoàn cảnh khó khăn và bị xâm hại, bạo lực, ngược đãi.
6. Hỗ trợ đối tượng hòa nhập cộng đồng.
7. Quản lý đối tượng được cung cấp dịch vụ công tác xã hội:
a) Quản lý hồ sơ đối tượng cần trợ giúp (những đối tượng đã đến Trung tâm và những đối tượng cần trợ giúp đang ở cộng đồng);
b) Ngăn chặn, loại bỏ các nguy cơ dẫn đến trẻ em, đối tượng yếu thế bị xâm hại, bạo lực, ngược đãi;
c) Quản lý các trường hợp: phục hồi về thể chất, tâm lý, giao tiếp xã hội; tái hoà nhập gia đình, cộng đồng, trường học cho trẻ em, đối tượng là nạn nhân của hành vi  xâm hại, bạo lực, ngược đãi.
8. Cung cấp các dịch vụ về giáo dục xã hội và nâng cao năng lực.
a) Cung cấp các dịch vụ về giáo dục xã hội để giúp đối tượng phát triển khả năng tự giải quyết các vấn đề, bao gồm cả giáo dục kỹ năng làm cha mẹ cho những đối tượng có nhu cầu; đào tạo kỹ năng sống cho trẻ em và người chưa thành niên;
b) Hợp tác với các cơ sở đào tạo tổ chức đào tạo, tập huấn về công tác xã hội cho đội ngũ nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội hoặc làm việc tại các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội;
          c) Tổ chức các khóa tập huấn, hội thảo cung cấp kiến thức, kỹ năng cho các nhóm đối tượng có nhu cầu;
9. Phát triển cộng đồng:
a) Liên hệ với người dân, chính quyền các cấp trong việc xác định các vấn đề của cộng đồng để xây dựng chương trình, kế hoạch trợ giúp cộng đồng;
b) Đề xuất chính sách với các cơ quan có thẩm quyền; Xây dựng mạng lưới nhân viên, tình nguyện viên công tác xã hội; Tổ chức huy động nguồn lực để trợ giúp đối tượng;
10. Tổ chức các hoạt động truyền thông, nâng cao nhận thức của các cơ quan, đơn vị, tổ chức và công dân về công tác xã hội.
11. Thực hiện nghiên cứu, khảo sát liên quan đến phúc lợi xã hội và an sinh xã hội (nếu có).
12. Thực hiện quản lý tài chính, tài sản, công chức, viên chức và người lao động theo quy định của pháp luật.
13. Được tổ chức huy động và tiếp nhận sự hỗ trợ tài chính, hiện vật của cơ quan, tổ chức, cá nhân ở trong nước và nước ngoài để thực hiện các hoạt động của Trung tâm.
14. Được thực hiện các hoạt động dịch vụ có thu theo quy định của pháp luật.
15. Thực hiện các nhiệm vụ khác do cơ quan có thẩm quyền giao.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế của Trung tâm:
1. Cơ cấu tổ chức bộ máy
a) Lãnh đạo Trung tâm gồm: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc.
b) Các phòng chuyên môn nghiệp vụ, gồm: Phòng Hành chính – Tổng hợp; Phòng Tư vấn và trợ giúp đối tượng; Phòng Đào tạo và phát triển cộng đồng. Mỗi phòng có Trưởng phòng và 01 Phó trưởng phòng.
2. Biên chế của Trung tâm được UBND tỉnh giao trong tổng biên chế sự nghiệp của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, thực hiện theo Nghị quyết của HĐND tỉnh, được Chủ tịch UBND tỉnh giao theo kế hoạch hằng năm; trước mắt bố trí Giám đốc, 01 Phó giám đốc và một số viên chức giúp việc trong tổng biên chế đã được UBND tỉnh giao giai đoạn 2013-2015. Khi đơn vị đã đi vào hoạt động ổn định, bố trí bộ máy giúp việc theo yêu cầu của vị trí việc làm.
Điều 4. Giao Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của lãnh đạo Trung tâm, của các phòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc Trung tâm và thực hiện quản lý tổ chức, bộ máy, bố trí cán bộ, viên chức theo quy định hiện hành.
Điều 5. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Nội vụ, Lao động – Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; Thủ trưởng các ngành, đơn vị có liên quan và Giám đốc Trung tâm Công tác xã hội căn cứ Quyết định thi hành./.
Nơi nhận:
– Bộ LĐTBXH;
– Bộ Nội vụ;
– TTTU, TTHĐND tỉnh;
– Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
– CPVP;
– Như điều 4 (t/h);
– Lưu: VT,TH1.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
 
 
 
 
 
Phùng Quang Hùng

 

BÀI VIẾT CÙNG CHUYÊN MỤC